Home12 Con GiápTam hợp, Lục hợp, Lục hại, Lục xung là gì, nên hiểu...

Tam hợp, Lục hợp, Lục hại, Lục xung là gì, nên hiểu sao cho đúng?

Chúng ta thường nghe đến rất nhiều về mối quan hệ Tam hợp, Lục hợp, Lục xung, Lục hại giữa 12 con giáp. Nhưng bạn đã hiểu Tam hợp, Lục hợp, Lục hại, Lục xung là gì chưa?

Chắc hẳn các bạn đều đã biết, Địa chi gồm có 12 con giáp, lần lượt là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi.

Theo quan niệm phong thủy, cuộc đời con người do vận mệnh quyết định, tuy nhiên vận trình lại có thể thay đổi được. Vận trình cuộc đời mỗi người có sự liên quan mật thiết với sự tương sinh tương khắc của con giáp mà chúng ta sinh ra đã thuộc về.

Chính vì thế mà giữa con người với nhau cũng tồn tại mối quan hệ tương sinh tương khắc. Tìm được người tương sinh với con giáp của mình, cuộc sống hay các mối quan hệ xã giao cũng như hôn nhân gia đình của chúng ta sẽ được hỗ trợ rất nhiều lần. Trong tử vi, chúng ta có các cặp Tam hợp và Lục hợp chính là chỉ mối quan hệ tương sinh, hợp tác tốt đẹp này.

Vậy bạn đã hiểu thế nào là Tam hợp, Lục hợp, Lục hại, Lục xung là gì hay chưa? Tam hợp là gì? Lục hợp là gì? Hôm nay heochuoi.com sẽ giải đáp những thắc mắc này cho các bạn nhé.

Tam hợp và Lục hợp ở đây thể hiện sức hấp dẫn, hòa hợp và thu hút giữa các hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong ngũ hành. Lục hợp được ví như tình cảm vợ chồng, còn Tam hợp được so sánh với tình mẫu tử mẹ con.

1. Tam hợp là gì?

Tam hợp được xem là một dạng “Minh hợp”, tức là sự hòa hợp được thể hiện rất rõ ràng, quang minh chính đại. Những người nằm trong mối quan hệ này thường có tính cách tương đồng hoặc chung sống với nhau rất hòa hợp, có cùng chung lý tưởng và giúp đỡ nhau tiến tới thành công. Mối quan hệ giữa họ thường phát triển thành bạn bè thâm giao hoặc tình yêu đôi lứa.

Tam hợp là gì? Đó là sự phối hợp của 3 con giáp. Bạn có để ý rằng khoảng cách giữa 3 con giáp trong Tam hợp là mấy không? Chính là 4 năm, chẳng thế mà các cụ vẫn nói rằng trai gái hơn nhau 4 tuổi rất hợp nên duyên đôi lứa.

Địa chi có 12 con giáp gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi. 12 con giáp này sẽ chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 3 con giáp có tương đồng về tính cách hoặc số phận, hoặc có nét liên quan tới nhau như cùng âm hoặc cùng dương, được gọi là Tam Hợp.

Khi kết hôn hoặc sinh con đẻ cái, chọn được tuổi bố mẹ, con cái thuộc cùng nhóm tuổi này sẽ giúp cho gia đình tăng thêm vượng khí, ăn nên làm ra, gia đình hạnh phúc, con cái ngoan ngoãn.

Chính vì lẽ đó mà trước khi kết hôn hay tính tuổi sinh nở, người ta thường xem tuổi vợ chồng, chọn năm sinh con,… nhằm chọn được tuổi hợp vợ chồng, con cái và tránh các tuổi hại nhau như tứ hành xung hay lục hại,…

Với 12 địa chi, chúng ta có tổng cộng 4 mối quan hệ Tam hợp như sau:

Tam hợp Hỏa cục gồm có Dần, Ngọ, Tuất.
Khởi từ Dần Mộc, tiến tới Ngọ Hỏa rồi đi vào Tuất Thổ.

Tam hợp Mộc cục gồm có Hợi, Mão, Mùi.
Khởi từ Hợi Thủy, tiến tới Mão Mộc rồi đi vào Mùi Thổ.

Tam hợp Thủy cục gồm có Thân, Tý, Thìn.
Khởi từ Thân Kim, tiến tới Tý Thủy rồi đi vào Thìn Thổ.

Tam hợp Kim cục gồm có Tị, Dậu, Sửu.
Khởi từ Tị Hỏa, tiến tới Dậu Kim rồi đi vào Sửu Thổ.

Ngoài ra cũng có quan điểm khác khi cho rằng các con giáp trong Tam hợp đều cùng Âm hoặc cùng Dương. Thân – Tý – Thìn và Dần – Ngọ – Tuất thuộc Dương, còn Tị – Dậu – Sửu và Hợi – Mão – Mùi thuộc Âm. “Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”, những cái giống thường tìm đến với nhau.

Một số quan điểm cho rằng, tình bạn, tình yêu và hôn nhân của những người trong nhóm “Tam hợp” sẽ mở ra những cơ hội tốt về sự thành công. Đặc trưng của những người thuộc bốn nhóm này có thể tóm lược như sau:

Nhóm tranh đấu: Thân – Tý – Thìn

Đây là những người thiên về hành động, tinh thần tranh đấu cao, tích cực và quyết đoán. Tý không tự bảo vệ được, đòi hỏi phải có sự dũng cảm và lòng tự tin cao độ của Thìn. Thìn cứng đầu cần có sự láu lỉnh của Thân hoặc đôi mắt tinh tường của Tý để gặp được nhiều may mắn. Thân được kích hoạt bởi sự nhiệt tình của Thìn và được sự nâng đỡ bởi sự thông minh của Tý.

Nhóm trí thức: Tị – Dậu – Sửu

Đây là những người thích suy tư, nhìn xa trông rộng và thực dụng. Họ sống có mục đích, tự tin, cương quyết, kiên trì, không dao động, có cá tính mạnh mẽ và những khả năng phi thường. Sửu cứng như đá và bền vững, nhưng sẽ tiến xa hơn nếu được sự giúp đỡ của Sửu hoặc Dậu. Tính thẳng thắng, bộc trực của Dậu sẽ được làm dịu đi bởi sức hấp dẫn của Tị và tính thích sự yên ổn của Sửu.

Nhóm độc lập: Dần – Ngọ – Tuất

Đây là những người có tinh thần tự do, thiên về tình cảm, chủ quan, nông nổi và hiếu động. Ngọ là nhà chiến lược nhưng cần phải có xung lực của Dần để khởi động, hoặc sự quyết đoán của Tuất để cái nhìn xuyên suốt sự việc. Tính hung bạo của Dần phải được làm dịu đi bởi sự thuần tính của Tuất. Trong khi đó tinh thần bất ổn của Ngọ cần có giải pháp do Dần cung cấp, hoặc sự xoa dịu từ Tuất.

Nhóm ngoại giao: Hợi – Mão – Mùi

Đây là những người có tinh thần hợp tác, lịch thiệp, ngoại giao tốt. Họ có xu hướng nhạy cảm, dễ thông cảm, sống chan hòa, thích giao du và thân mật. Họ không phải là người liều lĩnh, cuồng nhiệt hoặc xảo trá. Họ mang đến cho nhau sự dịu dàng, ân cần, chăm sóc. Tính tinh khôn, sắc sảo của Mão bảo vệ và giữ gìn lòng quảng đại của Mùi, trong khi đó Mùi được lợi ích từ giác quan tinh nhạy của Mão. Sức mạnh của Hợi bổ sung cho tư duy chiến lược của Mão và quan điểm cởi mở của Mùi.

Ngoài ra cũng có quan điểm khác khi cho rằng các con giáp trong Tam hợp đều cùng Âm hoặc cùng Dương. Thân – Tý – Thìn và Dần – Ngọ – Tuất thuộc Dương, còn Tị – Dậu – Sửu và Hợi – Mão – Mùi thuộc Âm. “Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”, những cái giống thường tìm đến với nhau. Nhưng cũng cần để ý nếu tuổi tam hợp nếu vào tuổi 49, 53 có thể hóa tam tai nên cần chú ý.

2. Lục hợp là gì?

Trong Địa Chi có tất cả 12 con giáp, bao gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi. Trong 12 con giáp này, sẽ có 6 cặp đôi nhị hợp tạo thành Lục Hợp. Điều này hiểu một cách đơn giản là có 6 cặp đôi con giáp hợp nhau, sinh nhau, nếu kết hợp thành một đôi sẽ tạo nên sự may mắn cho nhau.

Thường thì định nghĩa này được người ta hay sử dụng để xem sự hợp hay không hợp trong tuổi vợ chồng hoặc tuổi làm ăn, kết giao bạn bè,…

Trong Phong Thủy, Lục Hợp được hiểu là “Ám Hợp”, nghĩa là có quý nhân phù trợ cho 6 cặp đôi này. Vì thế mà định nghĩa này còn được gọi là 6 cặp “Quý Nhân”.

Trong tử vi, Lục Hợp bao gồm 6 cặp hợp nhau: Tý – Sửu, Dần – Hợi, Mão – Tuất, Thìn – Dậu, Tị – Thân, Ngọ – Mùi; cụ thể như sau:

Nhị hợp hay lục hợp trong 12 con giáp gồm 2 cung đối xứng nhau qua trục dọc, gồm 1 âm và 1 dương kết hợp lại thành 1 cặp tương hợp. Chi tiết về 6 cặp này như sau:Qua bảng trên, ta thấy trong 12 con giáp có 6 con giáp thuộc hành Dương (+), gồm: Ngọ, Thìn, Thân, Tuất, Tý, Dần. Và 6 con giáp thuộc hành Âm (-), gồm: Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi, Sửu, Mão.

Tý Sửu hợp nhau là vì Dương Thủy của Tý sinh ra Âm Mộc của Sửu (Thổ đới Mộc) và ngược lại.

Dần Hợi hợp nhau là vì Âm Thủy của Hợi sinh ra Dương Mộc của Dần và ngược lại.

Mão Tuất hợp nhau là vì Dương Thủy của Tuất (Thổ đới Thủy) sinh ra Âm Mộc của Mão và ngược lại.

Thìn Dậu hợp nhau là vì Dương Hỏa của Thìn (Thổ đới Hỏa) sinh ra Âm Kim của Dậu và ngược lại.

Tỵ Thân hợp nhau là vì Âm Hỏa của Tỵ sinh ra Dương Kim của Thân và ngược lại.

Ngọ Mùi hợp nhau là vì Dương Hỏa của Ngọ sinh ra Âm Kim của Mùi (Thổ đới Kim) và ngược lại.

Sự tương hợp của chúng được xem xét dựa trên quy luật ngũ hành tương sinh: Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Thổ, Thổ sinh Hỏa, Hỏa sinh Kim và Kim sinh Thủy.

Lục hợp trong tử vi chính là 6 cặp Địa chi khi kết hợp lại với nhau, tạo nên sự may mắn cho nhau, làm ăn thịnh vượng, phát tài. Do đó, ông cha ta thường dựa vào điều này để xem tuổi vợ chồng, xem tuổi xông đất đầu năm, dự đoán tứ trụ, hoặc chọn người khai trương hay chọn tuổi để kết giao bạn bè, làm ăn,…

Ví dụ: bạn tuổi Tuất thì nên kết thân, kết hôn, kết hợp làm ăn với người tuổi Mão và ngược lại.

3. Lục xung là gì?

Lục xung là từ dùng để chỉ hàng địa chi đối xung, xung đột trực diện với nhau.

Vậy đối xung là gì? Khi ta nhìn trên sơ đồ bát quái có thể thấy rằng: Mão là Mộc ở phía Đông, Dậu là Kim ở phía Tây, Ngọ là Hỏa ở Nam và Tý là Thủy ở Bắc. Các địa chi khác cũng như vậy, đều nằm ở các vị trí đối lập nhau, nên gọi là đối xung. Còn Tương xung có nghĩa là tương khắc. Phàm xung trong tứ trụ có cát có hung, xung với phúc thần là hung, xung với hung thần là cát. Lục xung là để chỉ ngũ hành tương xung tương khắc, ngoài ý nghĩa ở các vị trí đối lập nhau, còn có ý nghĩa là các can tàng tại các địa chi đã tiềm ẩn xung khắc.

Dựa vào cơ sở thuyết âm dương – ngũ hành để tính lục xung. 12 địa chi chia thành 6 cặp lục xung gồm: Tý Ngọ, Sửu Mùi, Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ Hợi.

Danh sách các tuổi lục xung

Các cặp lục xung nhau:

– Tý Ngọ tương xung
– Sửu Mùi tương xung
– Dần Thân tương xung
– Mão Dậu tương xung
– Thìn Tuất tương xung
– Tỵ Hợi tương xung.

Lý giải nguyên nhân xung khắc

Dưới đây chúng ta sẽ đi sâu hơn để hiểu bản chất cũng như nguyên nhân xuất hiên các cặp lục xung.

Cặp xung khắc Tý Ngọ

Tý Ngọ tương xung với nhau là do:

– Xét về tính chất âm dương thì cả 2 địa chi Tý Ngọ đều là thuộc tính dương. Mà các chi cùng thuộc tính thì xung nhau.

– Xét theo tính chất tương sinh tương khắc của ngũ hành thì Quý thủy trong Tý khắc với Đinh hỏa trong Ngọ. Kỷ Thổ ẩn tàng trong Ngọ khắc với Quý thủy trong Tý.

Cặp xung khắc Sửu Mùi

Sửu Mùi tương xung với nhau là do:

– Xét về tính chất âm dương thì cả 2 địa chi Sửu Mùi đều là thuộc tính âm ( địa chi cùng thuộc tính thì xung nhau).

– Xét theo tính chất tương xung tương khắc của ngũ hành thì là do Tân Kim trong Sửu khắc với Ất Mộc trong Mùi. Kỷ Thổ, Đinh Hỏa trong Mùi khắc với Quý Thủy, Tân Kim trong Sửu.

Cặp xung khắc Dần Thân

Cặp Dần Thân tương xung nhau là do:

– Xét theo tính chất âm dương: Thì cả 2 địa chi đều cùng thuộc tính dương. Mà 2 địa chi cùng thuộc tính nhau sẽ xung khắc nhau.

– Xét về tính chất tương sinh tương khắc trong ngũ hành vì Giáp Mộc trong Dần khắc với Mậu Thổ trong Thân. Canh Kim, Nhâm Thủy trong Thân khắc với Giáp Mộc, Bính Hỏa trong Dần.

Dần – Thân xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương và theo tính chất của ngũ hành, Thân thuộc hành Kim khắc Dần thuộc hành Mộc.

Cặp xung khắc Mão Dậu

Cặp Mão Dậu tương xung với nhau là do:

– Xét theo tính chất âm dương: Thì cả 2 chi Mão Dậu đều là thuộc tính âm.

– Dưa theo tính chất tương sinh tương khắc của ngũ hành: Tân kim trong Dậu khắc với Ất mộc trong Mão.

Cặp xung khắc Thìn Tuất

Cặp Thìn Tuất tương xung nhau là do:

– Xét theo tính chất âm dương thì cả 2 địa chi Thìn Tuất đều là thuộc tính dương.

– Xét theo tính chất tương sinh tương khắc trong ngũ hành thì vì Quý thủy trong Thìn khắc vói Đinh hỏa trong Tuất, Canh kim trong Tuất khắc với Ất mộc trong Thìn.

Cặp xung khắc Tỵ Hợi

Cặp Tỵ Hợi tương xung với nhau là do:

– Xét theo tính chất âm dương thì cả 2 địa chi Tỵ Hợi đều là thuộc tính âm nên xung khắc nhau.

– Xét theo tính chất tương sinh tương khắc trong ngũ hành thì vì vì Canh kim trong Tỵ khắc với Giáp mộc trong Hợi, Nhâm thủy trong Hợi khắc vời Bính hỏa trong Tỵ.

Ý nghĩa bản chất lục xung

– Tý Ngọ tương xung với nhau, Tý thủy xung khắc Ngọ hỏa, nhưng Ngọ hỏa chỉ là xung mà không khắc.

– Mão Dậu tương xung, Dậu kim khắc Mão mộc. Nhưng Mão mộc lại chỉ xung không khắc.

– Dần Thân tương xung, Thân kim khắc với Dần mộc, nhưng Dần mộc chỉ xung mà không khắc.

– Tỵ Hợi tương xung, Hợi thủy khắc Tỵ hỏa, nhưng Tỵ hỏa lại xung mà không khắc.

Đoạn thơ miêu tả sự xung khắc khi các cặp tuổi kết hợp với nhau:

” Tý Ngọ tương xung Cả một đời bất an.

Sửu Mùi tương xung Sẽ gặp phải nhiều trở ngại

Dần Thân tương xung Thường đa tình, hay dỗi việc không đâu.

Mão Dậu tương xung Bội ước thất tín, lo nghĩ buồn rầu, bị tình cảm giày vò.

Thìn Tuất tương xung Khắc người thân, hình thương con đoản thọ

Tỵ Hợi tương xung Dỗi việc không đâu, thích giúp người khác. ”

Trong đó có: Tý Ngọ, Tỵ Hợi là sự xung khắc của thủy hỏa, Dần Thân, Mão Dậu là sự xung khắc của kim mộc. Riêng chỉ có Thìn Tuất, Sửu Mùi là giống nhau về ngũ hành, chỉ nói đến xung mà không nói đến khắc.

Địa chi lục xung, xung kỵ thần tốt, xung cát thần, hỷ thần là xấu.

  • Chi năm và chi tháng xung: sống xa quê nhà.
  • Chi năm và chi ngày xung: Với người thân bất hòa.
  • Chi năm và chi giờ xung: Với con không hợp.
  • Chi năm xung chỉ ngày, tháng, giờ: Tính hung bạo và có tật.
  • Chi ngày xung chi giờ: Khắc vợ tổn con.
  • Chi ngày xung chi tháng: Phạm cha mẹ anh em.
  • Tử trụ gặp xung thường không sống chung với cha mẹ.
  • Tý Ngọ Mão Dậu xung thường thay đổi chỗ ở nhưng công tác không thay đổi.
  • Thìn Tuất Sửu Mùi xung: Gọi là chức nghiệp xung, gia cảnh yên ổn không thay đổi nhưng công tác thay đổi.

Cách loại bỏ lục xung

Để loại bỏ lục xung người ta lại dựa vào tam hợp hoặc nhị hợp theo phép “tham hợp quên xung” để loại trừ xung khắc.

Ví Dụ trong trường hợp Tý Ngọ xung nhau nhưng nếu có thêm địa chi Sửu thì mọi thứ sẽ được thay đổi theo chiều hướng khác. Khi đó sự kết hợp giữa Tý và Sửu theo cách nhị hợp nên không còn xung đột với Ngọ.

Củ thể trong trường hợp 2 vợ chồng có tuổi là một trong 6 cặp lục xung: Tý và Ngọ thì cách loại bỏ lục xung chính là đẻ con tuổi Sửu sẽ bớt đi sự xung khắc.

4. Lục hại là gì?

Trong việc xem xét mối tương quan giữa 12 địa chi, ngoài các quan hệ Tam hợp, lục hợp, lục xung… còn có mối quan hệ lục hại. 12 chi lục hại bao gồm 6 cặp sau đây:

1. Tý – Mùi
2. Sửu – Ngọ
3. Dần – Tỵ
4. Mão – Thìn
5. Thân – Hợi
6. Dậu – Tuất

Vạn vật trong trời đất đều nhờ sự hài hòa của âm dương mà sinh sôi, phát triển. Nhưng khi âm dương mất cân bằng sẽ gây ra những xáo trộn, bất lợi cho bản thân mỗi vật và các vật xung quanh.

Tử vi đã xác định rằng hôn nhân nên tránh Tứ Tuyệt và Lục Hại bởi phạm vào là mạng hệ không lường. Đường tử tuất hiếm muộn bất thường và duyên nợ cũng như nghiệp danh nửa chừng lở dở. Theo đó chúng ta nên biết để giữ cho chính bản thân và anh em, con cái trưởng thành để sau này khi cần tác hợp lứa đôi.

Về lục hại: hai người tuổi Tý hại tuổi Mùi, tuổi Sửu hại tuổi Ngọ, tuổi Dần hại tuổi Tỵ, tuổi Mão hại tuổi Thìn, tuổi Thân hại tuổi Hợi… Vợ chồng mà bị Lục Hại không khác gì đương không mang của nợ vào nhà. Rồi thì bệnh hoạn đau ốm tự nó làm cho hai người mất hết sinh lực, chán chê tình ái, phiền muộn căn duyên đưa đến mỗi người một nẻo, chẳng gì tốt hơn hết lúc sơ giao trai gái nên đề phòng hậu quả đó.

Cũng tương tự như mối quan hệ lục lợp, lục xung… mối quan hệ lục hại bắt nguồn từ sự không hài hòa về thuộc tính âm dương và ngũ hành của địa chi.

Ví dụ với cặp Tý – Mùi tương hại. Xét theo tính chất của ngũ hành, chi Tý (thuộc hành Thủy) có thuộc tính là dương, còn chi Mùi (thuộc hành Thổ) có thuộc tính âm. Theo quy luật ngũ hành tương khắc, Thổ khắc Thủy. Tuy nhiên, trong trường hợp này Thủy là dương Thủy (tức thế của nó mạnh), do đó Thổ không dễ gì khắc được. Thêm vào đó, Thổ ở đây lại là âm Thổ (thế yếu) nên càng khó khắc được Thủy. Trường hợp này khiến cho đôi bên đều chịu tổn hại, còn gọi là mối quan hệ tương hại.

Dưới góc độ lý luận, thế cục tương hại là mạnh mà không mạnh, yếu mà không yếu. Do đó trong dự đoán tứ trụ (năm, tháng, ngày, giờ sinh) cần phân tích sự không thuận của 12 chi để xem có mối quan hệ tương hại hay không. Điều này tương đối quan trọng để xét tổ hợp tứ trụ của một người là tốt hay xấu. Lục hại cũng được dùng trong dự đoán ngày giờ tốt.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo heochuoi.com!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TIN MỚI