Home12 Con GiápNgười mệnh Thủy hợp với nghề gì, kinh doanh gì để nhanh...

Người mệnh Thủy hợp với nghề gì, kinh doanh gì để nhanh phát tài?

Việc lựa chọn ngành nghề hợp mệnh sẽ đem đến rất nhiều thuận lợi cho việc làm ăn của bản mệnh. Người mệnh Thủy hợp với nghề gì, kinh doanh gì để phát tài phát lộc?

1. Người mệnh Thủy sinh năm nào?

Căn cứ vào bảng Lục Thập Hoa Giáp ta thấy, người mệnh Thủy sinh vào các năm sau:

Năm sinh Tuổi Ngũ hành nạp âm
1936, 1996 Bính Tý Giản Hạ Thủy
1937, 1997 Đinh Sửu Giản Hạ Thủy
1944, 2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy
1945, 2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy
1952, 2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy
1953, 2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy
1966, 2026 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy
1967, 2027 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy
1974, 2034 Giáp Dần Đại Khê Thủy
1975, 2035 Ất Mão Đại Khê Thủy
1982, 2042 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy
1983, 2043 Quý Hợi Đại Hải Thủy

Giản Hạ Thủy – Nước khe suối

Giản Hạ Thủy không phải là sông lớn nhưng lại hình thành nên sông, nơi tụ hội những dòng chảy nhỏ mà thành, khi mưa xuống nước bằng chảy siết vùng lên thành sóng lớn.

Nước từ Nam chí Bắc cùng tụ hội, bản thân cũng không chia phương hướng mà chảy lúc Đông lúc Bắc thật bất định. Giản Hạ Thủy thanh tịnh, chỉ vang mà không vọng, róc rách đêm ngày, nhìn mà không bắt được nông sâu.

Đại Khê Thủy – Nước suối lớn

Đại Khê Thủy tọa Đông Bắc và chính Đông, nước sông chảy theo hướng Đông, trăm sông đổ ra biển lớn nên thuận theo tự nhiên. Đại Khê Thủy thượng trên núi cao, thế nước mạnh, đổ dồn dập thành sóng lớn, bao trùm vạn dặm phủ khắp giang sơn.

Dòng nước mạnh mẽ lúc rẽ phải lúc quặt trái biến đổi khó lường hướng trực tiếp ra biển vì thế Đại Khê Thủy mang tính chất đa biến, cá tính trầm mặc và có lúc rất hiện thực vô tình.

Thiên Hà Thủy – Nước trên trời

Thiên Hà Thủy bắt nguồn từ phía Nam là đất vượng Hỏa, Thủy sinh từ Hỏa thì chỉ có sông trên trời mới có. Hệ ngân hà là hệ sao của thái dương nơi các vì tinh tú tụ hội xung quanh, có một tầng mây khói che phủ khiến hành tinh nằm giữa sản sinh Hỏa vượng, cũng tương thích với nghiên cứu của khoa học hiện đại và nước sông ngân hà này thời cổ đại đã được coi là vùng đất của lửa.

Thiên Hà Thủy này do chảy từ sông ngân hà nên có thể vươn khắp năm châu bốn bể, phân bố nghìn dặm, là cam lộ của trời đất, sinh ra vạn vật.

Thiên Hà Thủy chảy từ vùng đất sinh ra lửa. Ngọn lửa cháy bập bùng đó nhìn thì nhiệt tình ấm áp nhưng khi chảy xuống hạ giới lại vô cùng lạnh lùng ác độc. Nếu không cẩn thận sẽ bị vẻ về ngoài đẹp đẽ đó đốt cháy thành tro bụi.

Tuyền Trung Thủy – Nước trong giếng

Nước trong giếng sức mạnh tiêu điều nhưng không bao giờ mất đi, có thể dùng bất cứ lúc nào, hết lại đầy; nếu như không sử dụng thì lúc nào cũng sóng sánh đầy nhựa sống nên khó mà biết được sức mạnh của nó.

Tuyền Trung Thủy vốn trong xanh, mát lạnh là nguồn sống của vạn vật dân cư. Vì nước nằm sâu trong lòng đất, không bao giờ bị sóng gió thời tiết ảnh hưởng, cũng không bị nước từ bên ngoài xâm chiếm tấn công nên lúc nào cũng yên bình lặng lẽ.

Tuyền Trung Thủy luôn yên bình, dùng mắt thường không thể đoán biết được nông sâu, giống như một vị quan chức lạnh lùng khó đoán biết thái độ vậy.

Đại Hải Thủy – Nước biển lớn

Đại Hải Thủy trong Ngũ hành Thủy là nơi tụ hội của trăm nghìn con sông, nơi tụ hội của Thủy nên Thủy thế hưng vượng, tượng khí hùng vĩ, khí thế oai phong tự cổ chí kim.

Đại Hải Thủy còn là nơi thu hút mọi ánh sáng của nhật nguyệt, có thanh có đục, Nhâm Tuất còn có Thổ khí nên đục, Quý Hợi can chi thuần Thủy lại có nạp âm là Thủy nên thanh tịnh.

Mỗi khi biển bằng dậy sóng lại kích thích mây vần sóng vũ có thể nhấn chìm cả một con thuyền to, Đại Hải Thủy chính là có thể nhấn chìm hàng nghìn con thuyền lớn nhỏ nhưng cũng vô cùng bao dung độ lượng.

Vừa thân quen lại vừa xa cách, không loại trừ những gì kì dị khác lạ nhưng cũng không tỏ vẻ tâm tư luôn thông suốt. Phàm gặp chuyện gì cũng chuyện to hóa nhỏ không hề mang tâm địa, tính dung hòa cực lớn chính là Đại Hải Thủy.

2. Quy luật âm dương ngũ hành

Ngũ hành, học thuyết đầu tiên của con người đề ra quan điểm Trái Đất sinh ra và vận hành nhờ có 5 yếu tố cơ bản: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong đó, hành Thủy tượng trưng cho mùa đông và các loại nước trên thế giới nói chung. Ngoài ra, Thủy còn để chỉ bản ngã, nghệ thuật và cái đẹp.

Thủy là một yếu tố vô cùng quan trọng và liên quan tới mọi mặt của đời sống con người. Nếu thiếu nước, con người sẽ không thể nào tồn tại. Thủy có đặc điểm đặc trưng nhất là hiền hòa, dễ thích nghi nhưng cũng rất mau thay đổi và khó đoán trước.

Theo thuyết Ngũ hành, 5 yếu tố vật chất kể trên luôn vận động và phát triển, chúng không độc lập, tách biệt với nhau mà phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau. Mối quan hệ này gọi là sinh và khắc.

Cụ thể, Ngũ hành tương sinh gồm:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa.
Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi rồi lấy đó để vùi đắp thành đất
Thổ sinh Kim: Kim loại hình thành trong lòng đất
Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung nóng sẽ hóa lỏng
Thủy sinh Mộc: Nước giúp cây duy trì sự sống

Ngũ hành tương khắc gồm:

Thủy khắc Hỏa: Nước dập tắt lửa
Hỏa khắc Kim: Lửa nung chảy kim loại
Kim khắc Mộc: Kim loại rèn thành dao, cưa, búa chặt đổ cây
Mộc khắc Thổ: Cây hút chất dinh dưỡng khiến đất khô cằn
Thổ khắc Thủy: Đất ngăn dòng chảy của nước.

Từ quan hệ tương sinh tương khắc kể trên, ta có thể dễ dàng nhận ra Thủy tương sinh với mệnh Kim, Mộc, tương khắc với mệnh Thổ và Hỏa.

3. Đặc điểm tính cách của người mệnh Thủy

Người mệnh Thủy có những đặc điểm tính cách chung không thể nhầm lẫn với các mệnh khác trong Ngũ hành. Đó là, người mệnh Thủy thường có tài giao tiếp, giống như bản tính hiền hòa và dễ thích nghi của nước, họ theo chủ nghĩa “dĩ hòa vi quý”, vì thế rất dễ được lòng mọi người.

Đàn ông mệnh Thủy thường là những người sống nội tâm, họ không hay bày tỏ suy nghĩ của mình với mọi người, nhưng thực chất họ là những người rất thông minh và có tài.

Phụ nữ mệnh Thủy là những người ngọt ngào và mỏng manh. Sự nữ tính khiến họ rất được lòng phái mạnh.

Nếu là người tốt thì người mệnh này sẽ luôn quan tâm, chăm sóc và bao dung cho mọi người, giống như nước có mặt ở khắp nơi và nuôi dưỡng vạn vật.

Thế nhưng một khi họ đã nóng giận hoặc trở thành người xấu thì tính cách của họ trở nên rất nham hiểu và khó đoán, không ai có thể biết được họ đang suy tính điều gì trong lòng. Họ sẽ dùng trí thông minh sẵn có để mưu cầu quyền lực.

Người tuổi này không nên quá sa đà vào chuyện tình cảm, tránh tình trạng bị lụy quá mức hoặc gây ảnh hưởng không tốt đến công việc.

4. Vì sao nên chọn nghề hợp mệnh?

Mỗi người có một tính cách khác nhau, vì thế chỉ khi nào lựa chọn được công việc phù hợp với tính cách và năng lực, sở thích của mình thì con người mới có thể thăng tiến nhanh chóng.

Xã hội phát triển nhanh chóng, càng ngày càng xuất hiện nhiều những công việc mới mẻ và hữu ích. Khi đứng trước quá nhiều sự lựa chọn như vậy, người mệnh Thủy có thể cân nhắc lựa chọn những công việc phù hợp với mệnh của mình.

Mệnh Thủy hợp nghề gì? Theo quy luật tương sinh tương khắc trong Ngũ hành thì mệnh Thủy tương sinh với các mệnh Kim và Mộc và tương hợp với chính mệnh Thủy. Nếu lựa chọn được những nghề thuộc 3 mệnh nêu trên thì người mệnh Thủy sẽ có nhiều không gian để phát huy khả năng của mình.

Bản mệnh cũng dễ gặp được quý nhân hơn trong những công việc này, quý nhân sẽ chỉ lối giúp bản mệnh có những hướng đi đúng đắn trong công việc, hoặc giúp bản mệnh khắc phục những khó khăn đang gặp phải.

Ngoài ra, lựa chọn các nghề hợp với bản mệnh cũng giúp bạn cảm thấy tự tin hơn, dễ dàng nắm bắt những cơ hội mở ra trước mắt, con đường tài lộc gặp nhiều chuyện thuận lợi, hanh thông.

Người mệnh này nên tránh lựa chọn các nghề thuộc mệnh Hỏa hoặc mệnh Thổ, bởi đây là hai mệnh tương khắc. Theo heochuoi.com nếu chọn những nghề thuộc một trong hai mệnh này, bản mệnh dễ gặp phải trắc trở trong công việc, dễ bị chèn ép hoặc gặp phải tiểu nhân phá hoại. Không có điều kiện để phát triển sự nghiệp sẽ khiến mệnh chủ cảm thấy bồn chồn, khó chịu, không tập trung được vào công việc.

Sự tự ti, nóng nảy dễ khiến bản mệnh để vuột mất cơ hội hoặc gây thù chuốc oán với người khác. Bản mệnh cũng hiếm có cơ hội nhận được sự giúp đỡ của quý nhân, dù làm ăn có ít gặp trắc trở cũng không thể mở rộng kinh doanh, buôn bán được.

5. Mệnh Thủy nên chọn những công việc nào?

Ngành nghề thuộc hành Kim

Nghề thuộc ngũ hành Kim là những ngành liên quan tới máy móc, có tính quyết đoán, điều khiển và quyền uy. Bao gồm những nghề cụ thể như sau: nghề liên quan tới sắt thép, kim loại, vật liệu xây dựng, sửa chữa kim khí, buôn bán kim loại, linh kiện điện tử, cung cấp điện khí, điên tử viễn thông, vệ tinh, máy móc cơ khí, máy tính, chế tạo ô tô, sửa chữa ô tô, dây điện cáp điện, chế tạo loa phát thanh, chế tạo mạch điện, sản xuất dao kéo, chế tạo đồ đồng, làm hợp kim nhôm, gia công đồ trang sức, bán công cụ máy móc,…

Ngoài ra những nghề nghiệp mang tính cứng rắn, cần quyết đoán, chủ động như võ sư, đại biểu nhân dân, quan tòa, luật sự, nghề liên quan tới tài chính, giao thông, đồ điện, nghiên cứu khoa học, khai quật, khai mỏ, bác sĩ ngoại khoa, ngân hàng, kế toán, chứng khoán, bảo hiểm, cảnh sát,… cũng là nghề thuộc ngũ hành Kim.

Nghề thuộc ngũ hành Thủy

Đặc tính của nhóm nghề này là cần sử dụng nhiều trí tuệ, hay di chuyện và có tính hàn. Các nghề có liên quan trực tiếp tới nước mà bản mệnh có thể tham khảo như: các nghề nuôi trồng thủy, hải sản, sản xuất rượu, bia, nước ngọt; nhân viên cứu hộ, giáo viên hoặc vận động viên bơi lội, trượt băng nghệ thuật; các công việc nghiên cứu và chăm sóc sinh vật ở sông, biển…

Các công việc cần giao tiếp hoặc di chuyển nhiều gồm có: nhân viên tiếp tân, ngoại giao, hướng dẫn viên du lịch, các nghề liên quan đến hàng hải, vận tải hoặc giao thông; nghề chuyển phát nhanh hay buôn bán các loại mặt hàng thương mại…

Nếu có ham mê kinh doanh, làm giàu, người mệnh Thủy cũng có thể tham gia vào lĩnh vực giao dịch tài chính, ví dụ như làm ở ngân hàng hoặc các công ty bảo hiểm…

Ngành nghề thuộc hành Mộc

Đặc điểm của nhóm nghề này là tính giáo dục, tôn giáo, trắc ẩn, thực vật, hiền hòa, sinh sôi. Bao gồm các nghề: đồ gỗ, nông nghiệp, trồng trọt, Đông y, làm vườn, vật liệu xây dựng, thực phẩm, văn học, văn hóa, văn phòng phẩm, sản phẩm giáo dục, xuất bản, âm nhạc, giáo viên, tư pháp, chính trị, tôn giáo, nhà nghiên cứu động thực vật, buôn bán vải vóc, hương liệu,….

6. Mệnh Thủy nên tránh những công việc nào?

Ngành nghề thuộc hành Thổ

Nghề tính Thổ có đặc điểm là tính bao hàm, ổn định, vững chãi, lý trí. Các nghề chủ yếu như: bất động sản, kiến trúc, công trình, gốm sứ, vật liệu xây dựng, mở đường, nông nghiệp, chăn nuôi, mai táng, nhà địa lý, hộ lý, đồ cổ, châu ngọc, cây nông nghiệp, thổ sản, điền sản, luật sư, thuyết khách, quan tòa, quản lý khách sạn, quản gia, thiết kế, cố vấn, thư kí, kế toán, quản lý cao cấp, nghiên cứu thổ nhưỡng, buôn bán đá,….

Nghề thuộc ngũ hành Hỏa

Nghề thuộc tính Hỏa có đặc điểm là nhiệt tình, lễ nghi, mạnh mẽ, hung bạo. Bao gồm các nghề cụ thể như sau: ẩm thực, quán ăn, khách sạn, nhà xưởng, bách hóa, quang học, chụp ảnh, sản xuất kính mắt, điện lực, thiết bị điện, pháo hoa, luyện kim, rượu, chất dễ cháy, cắt tóc, mỹ phẩm, trang sức, hỏa dược, đầu bếp, thủ công mỹ nghệ, gia công máy móc, sản xuất thuốc, quân giới, tư pháp, trị an, chính trị, ca hát nghệ thuật, thợ điêu khắc, nhà bình luận, nhà tâm lý học, nhà diễn thuyết, bảo hiểm, điện ảnh, hội họa, công chức, học giải, giáo sư, tác gia, sáng tác, tạp chí, máy tính, làm lính cứu hỏa, kĩ sư nhiệt điện, năng lượng mặt trời…

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo heochuoi.com!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TIN MỚI