Home12 Con GiápChồng chữ Quý lấy vợ tuổi nào để cuộc sống hạnh phúc...

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi nào để cuộc sống hạnh phúc an vui?

Chồng thiên can Quý nên lấy vợ tuổi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất hay Hợi để cuộc sống hôn nhân hạnh phúc an vui, giàu sang phú quý?

Phương pháp xem chồng chữ Quý lấy vợ tuổi nào đó là phương pháp xem tuổi vợ chồng theo Cao Ly Đầu Hình thì Nam dụng Can, Nữ dụng Chi. Nghĩa là tuổi nam sẽ lấy các Can làm gốc như Giáp, Ất, Bính, Dậu, Đinh, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Còn tuổi nữ thì dụng Chi như Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

1. Khái niệm Can Chi ngũ hành

Thiên can, Địa chi hay Can Chi ngũ hành là một trong những vấn đề về phong thủy không thể bỏ qua. Mỗi người theo phong thủy đều có Can Chi của riêng mình và phản ánh lên số mệnh. Do đó, việc xem Can Chi là rất cần thiết giúp các bạn có thể điều tiết, kế hoạch cho cuộc sống phù hợp và mang lại nhiều may mắn.

Can chi bao gồm Thiên can và Địa chi bao gồm 60 khí trường không gian hình thành khi trái đất quay xung quanh mặt trời, địa cầu đối xứng với vũ trụ. Trong đó: người ta lấy Giáp Ất để ghi nhớ ngày (gọi là Can) và lấy Tý Sửu đển ghi tháng (gọi là Chi).

Hệ Can Chi dùng để gọi tên ngày, tháng năm và cứ 60 sẽ lặp lại 1 lần được gọi là một Hội.

Thiên can Địa chi là 2 khái niệm nhưng thường đi kèm với nhau, ảnh hưởng tới nhau. Đồng thời, theo phong thủy thì Thiên can và Địa chi cũng có những mối quan hệ với nhau.

a. Thiên can là gì?

Thiên can được xác định hình thành dựa vào năm hành phối hợp âm dương. Hệ can: Gồm 10 yếu tố theo tứ tự từ 1 – 10: Giáp(1), Ất (2), Bính (3), Đinh (4); Mậu (5); Kỷ (6); Canh (7), Tân (8), Nhâm (9), Quý (10). Trong đó, số lẻ là Dương can gồm (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) và số chẵn là Âm can (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý).

Đồng thời, ngày lẻ là Dương can thiên về đối ngoại và ngày chẵn được xem là Âm can thiên về đối nội.

Có thể tính Thiên can của mỗi người dựa vào số cuối của năm sinh, cụ thể các Thiên can tương ứng với số cuối của năm sinh là: Canh (0), Tân (1), Nhâm (2), Quý (2), Giáp (4), Ất (5), Bính (6), Đinh (7), Mậu (8), Kỷ (9).

– Các cặp Thiên can hợp nhau: Ất – Canh; Bính – Tân; Đinh – Nhâm; Mậu – Quý; Kỷ – Giáp.

– Các hình phạt của các Thiên can: Canh hình Giáp; Tân hình Ất; Nhâm hình Bính; Quý hình Đinh; Giáp hình Mậu; Ất hình Kỷ; Bính hình Canh; Đinh hình Tân; Mậu hình Nhâm; Kỷ hình Quý.

b. Địa chi là gì?

Địa chi chính là tính dựa vào tuổi của mỗi người tức 12 con giáp và mỗi con giáp ứng với 1 con số): Tý (1), Sửu (2), Dần (3), Mão (4), Thìn (5), Tỵ (6), Ngọ (7), Mùi (8), Thân (9), Dậu (10), Tuất (11), Hợi (12).

Những Địa chi có số thứ tự là số lẻ được xem và Dương chi và Dương chi chỉ kết hợp với Dương can. Tương tự, Địa chi số chẵn là Âm chi và chỉ kết hợp với Âm can.

06 cặp địa chi nhị hợp: Sửu – Tý; Dần – Hợi; Tuất – Mão; Dậu – Thìn; Tị – Thân; Ngọ – Mùi.

04 cặp địa chi tam hợp: Thân – Tý –Thìn; Dần – Ngọ – Thân; Hợi – Mão – Mùi; Tị – Dậu – Sửu

06 cặp địa chi xung đối và tạo thành 3 bộ tứ hành xung gồm:

Bộ 1: Dần – Thân, Tỵ – Hợi

Bộ 2: Thìn – Tuất, Sửu – Mùi

Bộ 3: Tý – Ngọ, Mão – Dậu

06 cặp địa chi tương hại: Dậu – Tuất; Thân – Hợi; Mùi – Tý; Ngọ – Sửu; Tị – Hợi; Mão – Thìn.

2. Thiên can Quý là gì?

Thiên can Quý – can đứng thứ 10 trong 10 Thiên can. Thiên can gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của thực vật. Thiên can Quý tượng trưng cho sự vùi lấp trong bùn đất của hạt và được tưới nước. Vì các Thiên can và Địa chi có tính chất tuần hoàn nên đứng trước can Quý là Nhâm và đứng sau nó là Giáp.

Về phương hướng, Thiên can Quý chỉ vị trí phương chính Bắc. Trong ngũ hành, can Quý tương ứng với hành Thủy; theo thuyết âm – dương thì can Quý là Âm Thủy (- Thủy).

Thiên can Quý tượng trưng cho quẻ Khảm (Thủy).

Trong lịch Gregory, các năm ứng với can Quý sẽ có kết thúc là chữ số 3 như: 1963 (Quý Mão), 1973 (Quý Sửu), 1983 (Quý Hợi), 1993 (Quý Dậu), 2003 (Quý Mùi), 2013 (Quý Tỵ), 2023 (Quý Mão)…

a. Hình tượng của Thiên can Quý

Quý thuộc âm Thủy, tượng là chén nước trà quý, rượu ngon, nước trong mưa sương … có tính thi vị, lan toả hương thơm, cũng có ý nghĩa là khép kín và sinh sôi nảy nở bên trong.

Quý (Thủy) là Thủy âm, Thủy sương sớm, có thể thấm ướt vạn vật; uống loại thủy này, có thể giúp cơ thể trở nên khỏe mạnh. Vì vậy Quý (Thủy) là Thủy dùng để uống, cũng là Thủy làm ẩm ướt.

Những chất lỏng có thuộc tính gây ẩm ướt đều được gọi là Quý (Thủy). Đông y gọi kinh nguyệt của phụ nữ là “thiên Quý”, có một loại thuốc Đông y gọi là “Thanh thiên Quý”, dùng để làm sạch kinh nguyệt.

Quý (Thủy) là Thủy ấm áp, là thủy có thể khống chế được, như Thủy trong bể cá, ao hồ, bể nước.

Tượng trưng cho chức năng của ruột và chức năng bài tiết, Quý (Thủy) cũng tượng trưng cho tử cung của phụ nữ.

b. Tính chất của người Thiên can Quý

Quý (Thủy) là chị em của nước, con người bình tĩnh, dịu dàng, hướng nội, làm việc cẩn thận, vậy nên mỗi sự thích đều có tài ý, chú trọng nguyên tắc, không theo thực tế.

Quý (Thủy) là kẻ thanh tao, êm thắm, ôn nhu, bình tĩnh và hướng nội (sống thiên về nội tâm), là kẻ trọng tình cảm và có nhiều mơ mộng, ảo tưởng, tuy có tâm nhẫn nại, nhường nhịn nhưng đôi khi cũng bị nổi cộc nếu bị khiêu khích quá đáng.

Người Quý (Thủy) luôn có quý nhân phù trợ nên có nhiều tài lộc và có cuộc đời “phú quý”. Được mọi người yêu mến vì nói năng nhỏ nhẹ, nắm bắt tâm lý tốt.

Quý (Thủy) mang tính chính trực, cần mẫn, dù gặp hoàn cảnh khó khăn cũng cố gắng mở đường thoát khỏi.

Quý (Thủy) phần lớn đều hướng nội, bảo thủ, thường giữ kín bí mật trong lòng, ít thổ lộ với người khác. Người Quý (Thủy) thường xuyên có cảm giác chưa hoàn thành sứ mệnh, chờ đợi thời cơ để bứt lên, theo heochuoi.com họ có mơ ước và hoài bão rất lớn, là người theo chủ nghĩa lý tưởng. Họ giống như biển cả bao la, nếu không thể phát tiết, sẽ đem lại cho họ cảm giác cô độc, nặng nề.

Dễ bị hao tổn, thích biến động, bởi Quý là Can duy nhất không muốn dựa vào thế lực của Thiên/Địa/Nhân mà chỉ trông mong vào sự nỗ lực của chính mình, cho nên ưa thích những ngành nghề tự do, khởi phục cao độ.

Bệnh của người Quý (Thủy) thường về: đường tiết niệu, tỳ, vị, thận, xương, dạ dầy, khớp, thận, tai.

c. Tính cách của người Thiên can Quý

Ưu điểm

– Nhâm Thủy là Thủy Dương, đã được đề cập tới khi giới thiệu về Mậu Thổ, Nhâm là Thủy của sông lớn như Hoàng Hà, Trường Giang, cuồn cuộn không ngừng, thường xuyên tràn bờ, lũ lụt.

– Họ là người bình tĩnh, dịu dàng, hướng nội (sống thiên về nội tâm), trọng tình cảm và có nhiều mơ mộng, ảo tưởng.

– Khi làm việc, họ rất cẩn thận, vậy nên mỗi sự thích đều có tài ý, chú trọng nguyên tắc, không theo thực tế.

– Họ thường là mẫu người thanh tao, êm thắm, ôn nhu, bình tĩnh và hướng nội.

– Được mọi người yêu mến vì nói năng nhỏ nhẹ, nắm bắt tâm lý tốt.

– Họ là người chính trực, cần mẫn, dù gặp hoàn cảnh khó khăn cũng cố gắng mở đường thoát khỏi.

– Họ có mơ ước và hoãi bão rất lớn, là người theo chủ nghĩa lý tưởng.

Cổ nhân nói: “Quý Thủy chí nhược, đạt vu thiên tân” (Quý Thủy yếu nhất, tân dịch của trời). Quý là nhược Thủy, còn gọi là “thiên chi tân dịch” ngược lại với Nhâm Thủy, nó lặng lẽ nuôi dưỡng đại chúng sinh. Quý Thủy có công dụng làm ẩm, nếu Mộc nhược gặp được Quý Thủy tưới ướt, thì có thể dịch chuyển Càn Khôn.

Nhược điểm

– Với tính cách người Thiên Can Quý, phần lớn họ là người hướng nội, bảo thủ, thường giữ kín bí mật trong lòng, ít thổ lộ với người khác.

– Họ thường xuyên có cảm giác chưa hoàn thành sứ mệnh, chờ đợi thời cơ để bứt lên, họ giống như biển cả bao la, nếu không thể phát tiết, sẽ đem lại cho họ cảm giác cô độc, nặng nề.

– Thiên Can tính Dương đều có nhược điểm chung đó là thiếu khả năng chi tiết, không chu đáo, thường qua loa đại khái, phạm sai mà không biết sai.

– Vốn là kẻ tuy có tâm nhẫn nại, nhường nhịn nhưng đôi khi cũng nổi nóng nếu bị khiêu khích quá đáng.

– Dễ bị hao tổn, thích biến động, bởi Quý là Can duy nhất không muốn dựa vào thế lực của Thiên/Địa/ Nhân mà chỉ trông mong vào sự nỗ lực của chính mình, cho nên ưa thích những ngành nghề tự do.

– Bệnh thường gặp của người Quý (Thủy) liên quan đến: đường tiết niệu, tỳ, vị, thận, xương, dạ dầy, khớp, thận, tai.

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi nào để cuộc sống hạnh phúc an vui?

3. Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi nào thì hợp?

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Tý

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Tý thì hai vợ chồng rất thuận hòa. Sinh con trai gái đông đủ. Gặp năm Tuất và năm Hợi sẽ có sự thay đổi chỗ ăn ở, và phát đạt thịnh cường.

“Tuổi thơ đôi lứa yêu thương,

Như trăng mới mọc, như hoa đương nồng.

Cùng nhau sát cánh sớm trưa,

Bữa ăn, giấc ngủ cũng chờ đợi nhau.

Tình khắng khít chẳng rời một bước,

Đạo cang thường trước cũng như sau.

Từ tuổi xanh cho đến niên cao,

Quanh mình tận hưởng chuỗi ngày ấm no.”

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Sửu

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Sửu thì hai vợ chồng hòa hợp, sinh con đầy đủ trai gái, như trăng mùa Thu chiếu rạng. Vợ chồng tuy không giàu sang nhưng được nhờ từ con cái, có người con sẽ phát đạt giàu sang.

“Kể từ độ se tơ kết tóc,

Tình đôi ta êm ấm, mến thương.

Trăm năm vẹn đạo cang thường ,

Dẫu thay mái tóc, dạ còn thương nhau.

Sống chung đến tuổi bạc đầu,

Trăng thu chung bóng, nắng xuân ấm lòng. “

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Dần

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Dần thì vợ chồng rất hòa hợp, sống vui nhau vui vẻ đầm ấm, con cái sinh ra ngoan ngoãn và hiếu thuận. Sau này được nhờ cậy con cái, có người phát đạt giàu sang.

“Kể từ độ se tơ kết tóc,

Tình đôi ta êm ấm, mến thương.

Trăm năm vẹn đạo cang thường ,

Dẫu thay mái tóc, dạ còn thương nhau.

Sống chung đến tuổi bạc đầu,

Trăng thu chung bóng, nắng xuân ấm lòng. “

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Mão

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Mão thì cũng như hoa cỏ gặp mùa Xuân tươi thắm, tuy nhiên nửa đời sau phải chịu cảnh chia ly. Đường con cái tốt, đầy đủ trai gái và hiếu thuận với cha mẹ. Đến khi về già có số thọ hưởng.

“Gió phảng phất bên màn trước cửa,

Những đêm thanh, ngắm cảnh nhìn trăng.

Trăm năm nắm giữ đạo hằng,

Cho hương thêm thắm, cho tình thủy chung.

Trăm năm vẹn giữ câu tùng,

Đèn khuya chung bóng, đem dài sánh vai. “

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Thìn

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Thìn thì hai vợ chồng đều rất hòa hợp, nhường nhịn nhau. Con cái thì đầy đủ cả trai cả gái. Tuổi già tuy phải chịu cảnh cơ hàn nhưng đều sống lâu.

“Dẫu nghèo nhưng chẳng phàn nàn,

Trong vinh hoa có, hai bàn tay không.

Buồn chi cho phải bận lòng,

Vợ chồng chung sống, khó nghèo có nhau.

Trăm năm ghi gắn tấm lòng,

Dẫu phai mái tóc, dạ còn thương nhau.”

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Tỵ

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Tỵ thì vợ chồng rất hòa hợp và cuộc sống thuận lợi, con trai con gái đều ngoan ngoãn và hiếu thuận. Tuy nhiên đến khi già thì phải chịu cảnh cơ hàn, tuy nhiên hai vợ chồng đều sống thọ.

“Dẫu nghèo nhưng chẳng phàn nàn,

Trong vinh hoa có, hai bàn tay không.

Buồn chi cho phải bận lòng,

Vợ chồng chung sống, khó nghèo có nhau.

Trăm năm ghi gắn tấm lòng,

Dẫu phai mái tóc, dạ còn thương nhau”.

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Ngọ

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Ngọ thì rất tốt và hòa hợp, công danh tài lộc phát đạt. Con cái sinh ra đủ đầy trai gái, ngoan ngoãn và hiếu thuận. Vợ chồng cùng hưởng hạnh phúc đến già.

“Trăm năm một mảnh tình kim cải,

Sông sâu còn đó, non thề còn kia.

Tấm tình chỉ biết thủy chung,

Trời trong, sông rộng chứng lòng sắt son.

Nước, mây phong vị êm đềm,

Vợ chồng, con cháu vui tuổi già.

Phận gái vẹn đạo tề gia. “

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Mùi

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Mùi mặc dù vợ chồng yêu thương nhau nhưng nửa đời phải sống trong cảnh xa cách. Con cái đầy đủ, có công danh sự nghiệp ổn định nhưng nửa chừng cũng lỡ dở.

“Có những lúc đoàn viên đông đủ,

Có những hồi phân rẽ chia ly.

Nước non cây cỏ buồn hiu,

Cuộc trăm năm một giấc nồng chiêm bao!

Có đâu thiên vị người nào,

Cũng vì số phận thiên tào xử phân.

Mạng căn âu cũng số phần. “

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Thân

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Thân mặc dù vợ chồng hòa thuận, con cái đủ đầy trai gái nhưng nửa chừng lở dở, vợ chồng phải phân ly.

“Có những lúc đoàn viên đông đủ,

Có những hồi phân rẽ chia ly.

Nước non cây cỏ buồn hiu,

Cuộc trăm năm một giấc nồng chiêm bao!

Có đâu thiên vị người nào,

Cũng vì số phận thiên tào xử phân.

Mạng căn âu cũng số phần. “

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Dậu

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Dậu thì vợ chồng rất hòa hợp, trăm năm găn bó, yêu thương nhau nhưng thường gặp phải hoạn nạn. Tuy nhiên nếu ăn ở có đức và thiện nguyện thì có thể qua khỏi. Đường con cái tốt, sinh con đủ đầy trai gái và khỏe mạnh.

“Duyên chỉ thắm tơ tình vương vấn,

Đạo vợ chồng trọn chữ thủy chung.

Trăm năm kết dãi tâm đồng,

Đầy nhà con thảo dâu hiền hậu lai.

Trăm năm duyên nợ hòa hài. “

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Tuất

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Tuất thì vợ chồng kị nhau cho nên trong công việc, làm ăn thường gặp thất bại. Người chồng có số công danh nhưng nửa đời sau lại gặp tai ách, người vợ dễ bị bệnh tật. Tuy nhiên sau này cũng phát đạt, vợ chồng chung sống đến già.

“Người trăm tuổi khi nghèo khi khá,

Cũng như trăng khi khuyết khi tròn.

Ai ơi! Giữ tấm lòng son,

Đừng cho lay chuyển tấm lòng đôi ta.

Vợ chồng chung sống đến già,

Hết lao khổ đến ngày thảnh thơi.

Răng long chung hưởng tuổi trời. “

Chồng chữ Quý lấy vợ tuổi Hợi

Chồng thiên can Quý lấy vợ tuổi Hợi thì vợ chồng không hợp nhau, trong việc làm ăn buôn bán dù cố gắng nhưng hay gặp thất bại. Người vợ dễ có bệnh tật. Số có công danh tài lộc nhưng phát đạt muộn, vợ chồng chung sống đến già.

“Người trăm tuổi khi nghèo khi khá,

Cũng như trăng khi khuyết khi tròn.

Ai ơi! Giữ tấm lòng son,

Đừng cho lay chuyển tấm lòng đôi ta.

Vợ chồng chung sống đến già,

Hết lao khổ đến ngày thảnh thơi.

Răng long chung hưởng tuổi trời. “

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo heochuoi.com!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TIN MỚI