Home12 Con GiápTử Vi Hàng NămBảng xem sao hạn năm 2022 của 12 con giáp chi tiết...

Bảng xem sao hạn năm 2022 của 12 con giáp chi tiết và chuẩn xác

Bảng xem sao hạn năm 2022 Nhâm Dần của 12 con giáp chi tiết để biết trong năm này bản mệnh phạm sao chiếu mệnh, vận hạn gì và cách hóa giải ra sao.

Dưới đây heochuoi.com sẽ hướng dẫn chi tiết xem sao chiếu mệnh và vận hạn năm 2022 cho mọi độ tuổi (theo Lục thập hoa giáp) phân chia nam mạng, nữ mạng rõ ràng, đầy đủ. Đồng thời cung cấp cách cúng dâng sao giải hạn đúng chuẩn, hiệu quả theo từng sao chiếu mệnh.

Mức độ ảnh hưởng tốt xấu của các sao chiếu mệnh:

– Cát Tinh: Thái Âm, Thái Dương, Mộc Đức

– Hung Tinh: Thái Bạch, La Hầu, Kế Đô

– Trung Tinh: Thổ Tú, Thủy Diệu, Vân Hán (Văn Hớn)

Mức độ ảnh hưởng của các hạn:

– Đại hạn: Toán Tận (bệnh tật, hao tài), Huỳnh Tuyền (bệnh năng, hao tài).

– Tiểu hạn: Tam Kheo (chân tay nhức mỏi), Ngũ Mộ (hao tài).

– Xấu: Thiên Tinh (thị phi, kiện tụng), Thiên La (bị phá phách không yên), Địa Võng (tai tiếng, cạm bẫy, tù tội), Diêm Vương (tin buồn từ xa).

I. Bảng xem sao hạn của 12 con giáp năm 2022
Bảng sao hạn tuổi Tý năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Mậu Tý 2008 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Canh Tý 1960 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
Nhâm Tý 1972 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Giáp Tý 1984 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
Bính Tý 1996 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
Bảng sao hạn tuổi Sửu năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Kỷ Sửu 2009 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
 Tân Sửu 1961 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
 Quý Sửu 1973 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền
 Ất Sửu 1985 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
 Đinh Sửu 1997 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Bảng sao hạn tuổi Dần năm 2022
Năm sinh Năm  Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Canh Dần 1950 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Nhâm Dần 1962 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Giáp Dần 1974 Thái Bạch – Toán Tận Thái Âm – Huỳnh Tuyền
Bính Dần 1986 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Mậu Dần 1998 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Bảng sao hạn tuổi Mão năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
 Tân Mão 1951 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
 Quý Mão 1963 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
 Ất Mão 1975 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
 Đinh Mão 1987 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
 Kỷ Mão 1999 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Bảng sao hạn tuổi Thìn năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
 Nhâm Thìn 1952 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Giáp Thìn 1964 Thái Dương – Thiên La Thổ Tú – Diêm Vương
 Bính Thìn 1976 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
 Mậu Thìn 1988 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Canh Thìn 2000 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền
Bảng sao hạn tuổi Tỵ năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Quý Tỵ 1953 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Ất Tỵ 1965 Thái Bạch – Toán Tận Thái Âm – Huỳnh Tuyền
Đinh Tỵ 1977 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Kỷ Tỵ 1989 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Tân Tỵ 2001 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo
Bảng sao hạn tuổi Ngọ năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
 Giáp Ngọ 1954 Vân Hán – Địa Võng La Hầu – Địa Võng
 Bính Ngọ 1966 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
 Mậu Ngọ 1978 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
 Canh Ngọ 1990 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
 Nhâm Ngọ 2002 Thủy Diệu – Ngũ Mộ Mộc Đức – Ngũ Mộ
Bảng sao hạn tuổi Mùi năm 2022
Năm sinh Năm  Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Ất Mùi 1955 Thái Dương – Thiên La Thổ Tú – Diêm Vương
Đinh Mùi 1967 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
Kỷ Mùi 1979 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Tân Mùi 1991 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền
Quý Mùi 2003 Thổ Tú – Tam Kheo Vân Hán – Thiên Tinh
Bảng sao hạn tuổi Thân năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Bính Thân 1956 Thái Bạch – Toán Tận Thái Âm – Huỳnh Tuyền
Mậu Thân 1968 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Canh Thân 1980 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Nhâm Thân 1992 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo
Giáp Thân 2004 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Bảng sao hạn tuổi Dậu năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Đinh Dậu  1957 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
Kỷ Dậu 1969 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
Tân Dậu 1981 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Quý Dậu 1993 Thủy Diệu – Ngũ Mộ Mộc Đức – Ngũ Mộ
Ất Dậu 2005 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
Bảng sao hạn tuổi Tuất năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Mậu Tuất 1958 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
Canh Tuất 1970 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Nhâm Tuất 1982 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền
Giáp Tuất 1994 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
Bính Tuất 2006 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Bảng sao hạn tuổi Hợi năm 2022
Năm sinh Năm Sao – Hạn 2022 nam mạng Sao – Hạn 2022 nữ mạng
Đinh Hợi 2007 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Kỷ Hợi 1959 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Tân Hợi 1971 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Quý Hợi 1983 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo
Ất Hợi 1995 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh

Việc cúng sao giải hạn có thể làm bằng lễ vật dâng sao cúng khấn nhưng cũng có thể thay việc cúng sao hạn bằng việc cẩn trọng trong mọi hoạt động, giữ cho tân hồn thuần hậu.

II. Hệ thống Cửu diệu – Sao hạn năm 2022 Nhâm Dần

Trong quan niệm, hàng năm mỗi người đều có một ngôi sao chiếu mệnh. Đó có thể là cát tinh, có thể là hung tinh hoặc trung tinh, nhưng có chung đặc điểm đều là những ngôi sao có thật trong vũ trụ.

Hệ thống cửu diệu bao gồm 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại 1 lần, bao gồm:

1. Sao Thái Dương (Nhật diệu) – Cát tinh

Sao Thái Dương đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, nếu đi làm ăn xa thì sẽ phát tài, tài lộc lên cao, vạn sự hòa hợp, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Dương tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Thái Dương

2. Sao Thái Âm (Nguyệt diệu) – Cát tinh

Sao Thái Âm chủ về mọi chuyện được như ý. Cầu danh lợi đều được, nên đi xa, gặp người trên có lợi. Phụ nữ gặp sao này sẽ được vui vẻ, có tiền tài, hạnh phúc, dễ đạt được các ước mơ nhưng về sinh nở thì bất lợi. Nam giới đi lại hanh thông, gặp sao này được bạn nữ giúp đỡ nhất là về tiền bạc. Thái Âm là sao tốt cho nữ giới nhưng không tốt lắm đối với nam giới.

Sao Thái Âm tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng lại kỵ tháng mười một. Nữ bị sao này chiếu mệnh sẽ mang nhiều bệnh tật, không nên sinh đẻ dễ xảy ra nguy hiểm.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Âm tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Thái Âm

3. Sao Mộc Đức (Mộc diệu) – Cát tinh

Người có sao Mộc Đức được kết tinh như sao Thái Âm, việc làm ăn phát đạt và thuận lợi, vì thế việc dựng vợ gả chồng cho các con sẽ rất tốt, mọi chuyện đều được hanh thông. Đặc biệt vào tháng 10 và tháng 12 thì sẽ rất tốt đó, bởi “Mộc Đức thập nhị trùng lai”. Tuy nhiên người nam giới hay bị đau mắt, còn nữ giới hay bị đau máu huyết.

Mời bạn tham khảo: Sao Mộc Đức tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Mộc Đức

4. Sao Thủy Đức (Thủy Diệu) – Trung tinh

Sao Thủy Diệu chủ về tài lộc hỉ, không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Những người bị sao Thủy Diệu chiếu mệnh thường kỵ vào tháng 4 và tháng 8, khá giống với sao Thổ Tú, người xưa có câu “Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai”. Nhưng nếu xét kỹ thì người bị sao Thủy Diệu chiếu mệnh có kiết có cả hung đó. Đối với nam giới việc làm ăn sẽ được thuận lợi hơn là nữ giới.

Mời bạn tham khảo: Sao Thủy Diệu tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Thủy Diệu

5. Sao Thổ Tú (Thổ diệu) – Trung tinh

Sao Thổ Tú có ngũ hành thuộc Thổ, xét trên mọi phương diện đều xấu. Người bị sao Thổ Tú chiếu mạng cần đề phòng, kiêng kỵ vào tháng 4 và 8 âm lịch, cả nam và nữ đều không tránh khỏi những ưu phiền, ngủ không ngon giấc, hay mơ chuyện gở, kinh doanh buôn bán không phát triển. Ngoài ra cần hết sức đề phòng những kẻ tiểu nhân ám hại, gia đạo có nhiều điều buồn phiền, bất an.

Mời bạn tham khảo: Sao Thổ Tú tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Thổ Tú

6. Sao Vân Hán (Vân Hớn) (Hỏa diệu) – Trung tinh

Sao Vân Hớn chiếu mạng, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 4, tháng 8 âm lịch. Do vậy người bị sao Vân Hớn chiếu mệnh cần cẩn thận trong lời nói nhằm tránh sự tranh chấp bất lợi dẫn đến những kiện tụng cò bót.

Mời bạn tham khảo: Sao Vân Hán tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Vân Hớn

7. Sao Thái Bạch (Kim diệu) – Hung tinh

Sao Thái Bạch chiếu mạng sẽ là hung tin, bởi Sao Thái Bạch là ngôi sao mang vận xấu nhất trong các sao. Thái Bạch là sao xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Bạch tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Thái Bạch

8. Sao La Hầu – Xấu (Hành Kim) (hung nhất đối với nam mạng)

Sao La Hầu là sao chính thất kiến hung tai, nên bị sao La Hầu chiếu là xấu đối với cả nam và nữ, nhưng kỵ với nam giới nhiều hơn, nhất là vào tháng giêng và tháng 7 âm lịch. Trong năm này có thể gặp phải tranh chấp liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bênh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài, ảnh hưởng tới cả gia đình. Cần đề phòng gặp nạn về công danh, sự nghiệp.

Mời bạn tham khảo: Sao La Hầu tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao La Hầu

9. Sao Kế Đô – Xấu (Hành Thổ) (hung nhất đối với nữ mạng)

Sao Kế Đô là sao tam cửu khóc bi ai, nên cả nam và nữ nếu bị sao này chiếu mệnh thì đều coi là xấu. Tuy nhiên nữ giới cần kiêng kỵ nhiều hơn nam, đề phòng vào tháng 3 và tháng 9. Có câu “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô”, là muốn nói đến sao khắc kỵ của nam và nữ. Nam giới nếu gặp sao này thì cứ sinh hoạt bình thường, nếu có điều bất trắc xảy ra thì cũng không lo lắng quá. Mời bạn tham khảo: Sao Kế Đô tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Kế Đô

Tuy nhiên đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sinh sản cũng được yên lành. Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận, làm ăn gặp nhiều trở ngại.

Trong hệ thống cửu diệu, nếu xảy ra trường hợp “Nam La Hầu, nữ Kế Đô”, đó được coi là hạn nặng nhất, xấu nhất.

III. Hệ thống 8 vận hạn năm 2021 Tân Sửu

1. Hạn Địa Võng:

Hạn Địa Võng thường gặp rắc rối, thị phi, tranh cãi, bị hiểu lầm, mang tiếng xấu… Vì những điều trên nên cuộc sống của đương số cảm thấy lo âu, phiền muộn, buồn rầu…

Hạn Địa Võng được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Địa Võng như sau:

Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

Mời bạn tham khảo:

2. Hạn Toán Tận:

Những người có hạn Toán Tận trong năm này sẽ bị mất tiền bạc, của cải mà không dự tính trước được, tai họa sẽ bất ngờ ập đến với gia chủ. Trong đó, những, có hai nguy cơ cao nhất đó là bị cướp bóc, thứ hai là chung vốn làm ăn, cùng nhau đi khai thác lâm sản, và gặp phải tai nạn bất ngờ, thiệt hại rất lớn về tiền của.

Hạn Toán Tận rất kỵ đối với nam giới, những tai nạn xảy ra thường là dạng tai nạn đột ngột, bất khả kháng và cũng khó đề phòng, ứng phó, nếu những người phúc đức kém, vận số xấu có thể nguy hiểm tính mạng.

Hạn Toán Tận được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Toán Tận như sau:

Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Toán Tận

Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Toán Tận

Mời bạn tham khảo:

3. Hạn Thiên Tinh:

Hạn Thiên Tinh chủ sức khỏe. Những người gặp hạn này, dễ gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là ngộ độc khi ăn uống. Khi có bị đau ốm, song song với việc chữa trị, thì phải thành tâm cầu xin Trời Phật phù hộ độ trì thì bệnh tình mới mau chóng thuyên giảm. Với những người phụ nữ mang thai, cũng dễ bị ngộ độc, nếu trèo cao, hoặc cố lấy những đồ vật trên cao, dễ bị té ngã, dẫn tới trụy thai.

Hạn Thiên Tinh được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên Tinh như sau:

Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

Mời bạn tham khảo:

4. Hạn Huỳnh Tuyền:

Hạn Huỳnh Tuyền chủ sức khỏe. Chủ sự sẽ thường gặp chứng đau đầu, chóng mặt, xây xẩm. Kinh doanh kỵ đường thủy, để vẹn toàn thì không nên làm gì liên quan đến sông nước. Đặc biệt không được bảo chứng cho bất cứ ai vì ắt sẽ nảy sinh chuyện bất lợi.

Hạn Huỳnh Tuyền được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

Mời bạn tham khảo:

5. Hạn Tam Kheo:

Hạn Tam Kheo là hạn chủ về sức khỏe, người gặp hạn Tam kheo nên chú ý các bệnh về khớp, tránh ở những nơi ẩm thấp, không nên đến những chốn đông người, tránh kích động khi gặp những tình huống mâu thuẫn trong cuộc sống vì dễ dẫn đến chấn thương do xô xát. Ngoài ra người gặp hạn Tam kheo cũng cần nên đề phòng những chấn thương ngoại khoa như tay chân xương khớp.

Hạn Tam Kheo được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Tam Kheo như sau:

Nam: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Tam Kheo

Nữ: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Tam Kheo

Mời bạn tham khảo:

6. Hạn Ngũ Mộ:

Người có hạn Ngũ Mộ sẽ luôn gặp vấn đề về Tiền Bạc, nói chính xác hơn đó là sẽ bị mất mát về tiền của. Trong đó nặng nhất, rõ ràng nhất đó là việc mua bán hàng hóa, đồ đạc, dễ mua phải đồ không chất lượng, đồ không tốt.

Nếu khi mua bán không có giấy tờ, hóa đơn rõ ràng, có thể bị hỏng không được bảo hành, bị mất do trộm cắp hoặc bị chính quyền tịch thu bởi đây là hàng không rõ nguồn gốc. Việc cho người khác ngủ nhờ cũng sẽ gây nên hao tiền của, bởi có thể gặp phải người gian, trộm cắp, dẫn tới thiệt hại về tài chính của mình.

Hạn Ngũ Mộ được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Ngũ Mộ như sau:

Nam: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

Nữ: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

Mời bạn tham khảo:

7. Hạn Diêm Vương:

Hạn Diêm Vương bất lợi lớn đối với phái nữ, đặc biệt những người mang bầu, sinh em bé thì hạn sức khỏe thai sản thường bị đe dọa nghiêm trọng. Tình hình nặng nhất có thể nguy hiểm tính mạng. Người đau ốm nếu không chữa trị, hoặc chữa trị không đến nơi đến chốn, lâu ngày cũng khó mà qua khỏi.

Tuy nhiên, đây là một năm tuyệt vời với mọi người, nếu không mắc phải bệnh, hoặc được chữa trị tốt, thì năm nay ăn nên làm ra, phát tài phát lộc, gia đình luôn luôn vui vẻ, hạnh phúc, vạn sự phát tài.

Hạn Diêm Vương được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Diêm Vương như sau:

Nam: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Diêm Vương

Nữ: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Diêm Vương

Mời bạn tham khảo:

8. Hạn Thiên La:

Hạn Thiên La chủ về sức khỏe và tâm lý. Người gặp hạn Thiên La đề phòng cảnh vợ chồng cãi nhau, ghen tuông vô cớ, khiến cho chuyện nhỏ hóa lớn, dẫn tới cảnh vợ chồng xa cách, ly thân, ly dị. Thế nên cả 2 cần nhẫn nhịn, thấu hiểu nhau, như vậy với được hạnh phúc.

Hạn Thiên La được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên La như sau:

Nam: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Thiên La

Nữ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Thiên La

Mời bạn tham khảo:

Theo heochuoi.com/TH!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TIN MỚI