Home12 Con GiápTử Vi Hàng NămBảng tra tính hạn tuổi Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu năm...

Bảng tra tính hạn tuổi Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu năm 2022

Bảng tính hạn tuổi Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu năm 2022 Nhâm Dần dưới đây sẽ bạn đọc tiện tra cứu và hiểu được cách tính các hạn này, từ đó chủ động tính toán chuyện đại sự như cưới hỏi, làm nhà trong năm này.

1. Hạn Tam Tai là gì?

“Tam” nghĩa là 3, “tai” là tai họa, họa hại, là hạn nặng nhẹ phụ thuộc tùy theo năm. Tam tai được hiểu là hạn của 3 năm liên tiếp xảy đến với mỗi tuổi. Trong cả đời người, cứ 12 năm lại có 3 năm liên tiếp gia chủ gặp phải hạn Tam Tai.

Trong năm gặp hạn Tam Tai, gia chủ hay gặp nhiều xui xẻo, khó khăn trở ngại trong công việc, tiền bạc, gia đạo. Vì thế, khi muốn xây dựng hay sửa sang lại nhà cửa hoặc tiến hành các công việc quan trọng trong năm gặp hạn Tam tai, gia chủ cần hết sức thận trọng để tránh gặp phải xui xẻo, hạn nặng.

Cách tính hạn Tam Tai:

Người chủ nhà tuổi Thân – Tí – Thìn gặp hạn Tam tai vào năm Dần – Mão – Thìn

Người chủ nhà tuổi Dần – Ngọ – Tuất gặp hạn Tam tai vào năm Thân – Dậu – Tuất

Người chủ nhà tuổi Tỵ – Dậu – Sửu gặp hạn Tam tai vào năm Hợi – Tí – Sửu

Người chủ nhà tuổi Hợi – Mão – Mùi gặp hạn Tam tai vào năm Tỵ – Ngọ – Mùi

Tuổi phạm Tam Tai năm Nhâm Dần 2022:

Trong năm Nhâm Dần 2022 có 3 tuổi rơi vào hạn Tam Tai, bao gồm: Tuổi Thân, Tý và Thìn.

Theo cách tính hạn Tam Tai thông thường, đây là năm thứ nhất mà 3 tuổi này gặp hạn Tam Tai (Năm đầu Tam tai là Dần, giữa là Mão và cuối là Thìn). Cụ thể:

Năm Dần gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh.

Cần chú ý, trong năm đầu Tam Tai, 3 tuổi Thân, Tý và Thìn không nên bắt đầu làm những công việc trọng đại.

Tam tai năm 2022 có mức độ gây họa thế nào?

Gặp hạn Tam Tai sẽ gặp nhiều cản trở, khó khăn, vất vả ở mọi phương diện. Nhất là trường hợp, cả tuổi vợ và chồng đều nằm trong tam hợp tuổi nói trên, hạn gặp phải càng nặng, càng khiến gia đình mệt mỏi. Theo heochuoi.com, mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn. Điều đó lý giải cho câu nói “Tam hợp hóa Tam tai” trong dân gian.

Tuy nhiên không phải lúc nào gặp Tam Tai cũng là tai họa, mức độ nặng nhẹ khác biệt. Nhưng đa phần khi đến năm có hạn này thì gia chủ thường gặp nhiều vất vả, khó khăn hơn trong công việc, mua bán, làm nhà, tu sửa, kết hôn…

Một số việc xấu có thể xảy ra khi gặp hạn Tam Tai năm 2022:

+ Tâm tính bất ổn, thường xuyên nóng nảy.
+ Tiền bạc hao tán, dễ bị mất cắp mất trộm.
+ Thân tộc có tang chế.
+ Dễ gặp tai nạn bất ngờ, va chạm xe cộ.
+ Bị thương tích, họa huyết quang.
+ Gặp họa khẩu thiệt thị phi
+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.

2. Tuổi Kim Lâu là gì

“Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Con gái lấy chồng theo quan niệm dân gian không được tổ chức cưới vào năm tuổi Kim Lâu. Vậy tuổi Kim Lâu là gì, quan niệm này từ đâu mà có, nó có thực sự chính xác hay không?

Theo phong tục cưới hỏi của Việt Nam, khi quyết định chuyện hôn nhân, hai bên gia đình sẽ tùy theo tuổi người con gái mà lựa chọn năm để tổ chức đám cưới. Có tuổi được xem là đẹp để kết hôn, có tuổi lại bị cho là phải kiêng kị, tránh phạm phải.

“1, 3, 6, 8 Kim Lâu, dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu thì đừng”. Các cụ từ xa xưa đã đúc kết nên câu nói này từ bao đời nay. Dựng vợ gả chồng là chuyện cả đời người, càng phải cân nhắc kĩ lưỡng. Theo quan niệm dân gian, con gái đến tuổi Kim Lâu thì nên tránh chuyện ăn hỏi, cưới xin.

Theo quan niệm xưa, Kim Lâu là hạn gây ra tai họa cho gia chủ, vợ con cùng các vật nuôi của gia đình đó. Do đó, nếu gia chủ tiến hành dựng vợ gả chồng, xây dựng nhà cửa mà bị phạm vào hạn Kim Lâu sẽ bị ốm đau bệnh tật và thậm chí có thể gây ra họa sát thân.

Theo sách Thông Thư của Trung Hoa cổ đại thì làm nhà hay dựng vợ gả chồng nên tránh tuổi Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam Tai. Tuổi Kim Lâu ở đây được tính theo tuổi mụ của người trụ cột trong nhà.

Dân gian cho rằng Kim Lâu gồm có:

Kim Lâu Thân: là Kim Lâu hại cho chính bản thân mình. Thường hạn này là hạn Kim Lâu nam – phạm tuổi người Nam khi xem làm nhà phải năm Kim Lâu.

Kim Lâu Thê: Đây là hạn Kim Lâu có thể mang lại đại hạn cho người vợ.

Kim Lâu Tử: Đây là hạn Kim Lâu có thể mang lại đại hạn cho người con cái trong nhà.

Kim Lâu Lục Súc: Đây là hạn Kim Lâu có thể hại cho gia súc và nếu ai làm ăn chủ về chăn nuôi thì hạn Kim Lâu này có thể mang lại chuyện tán gia bạn sản, có nuôi vật nuôi.

Cách tính hạn Kim lâu:

Người ta xem và dựa vào tuổi âm để tính Kim Lâu. Cụ thể, lấy tuổi mụ của gia chủ chia cho 9 và lấy số dư. Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ) chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà).

Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (Gây tai hoạ cho bản thân người chủ)

Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (Gây tai hoạ cho vợ của người chủ)

Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (Gây tai hoạ cho con của người chủ)

Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (Gây tai hoạ cho con vật nuôi trong nhà); Riêng cái này có phạm cũng không sao nếu bạn không phải người kinh doanh chăn nuôi hoặc quá yêu quý động vật.

Ngoài ra, 8 tuổi không phạm Kim Lâu là Tân Sửu, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Nhâm Thân.

Tóm lại, các tuổi Kim Lâu cần tránh: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

Cách hóa giải hạn Kim Lâu:

Theo tài liệu cổ và kinh nghiệm dân gian, gặp năm Kim Lâu thì chớ bàn chuyện dựng nhà hay cưới gả. Song để giải tỏa tâm lý cho gia chủ và linh hoạt hơn trong xử lý những chuyện đại sự cả đời, cũng có rất nhiều cách để hóa giải hạn Kim Lâu. Ví dụ như làm nhà gặp Kim Lâu thì gia chủ có thể “mượn tuổi”, tức nhờ người khác không phạm vận hạn gì đứng ra thực hiện cho.

Với chuyện cưới xin, dân gian có lệ “xin dâu hai lần” để hóa giải hạn “đứt gánh giữa đường”. Cũng có nơi chọn ngày cưới sau ngày Đông chí hoặc ngày sinh nhật của cô dâu, coi như khi đó là cô dâu đã sang tuổi mới, hết hạn Kim Lâu.

3. Tuổi Hoang Ốc là gì

Hoang có nghĩa là bỏ hoang, trống vắng. Ốc có nghĩa là nhà. Thế nên hạn này có nghĩa là ngôi nhà hoang, một vận hạn mà chúng ta cần tránh, kiêng kỵ khi xây nhà. Nếu làm nhà mà vào hạn đúng cung xấu sẽ dễ khiến cho công việc tiến hành hay gặp trắc trở, khó khăn. Cuộc sống sau này nghèo túng, làm ăn khó phát, sức khỏe, quan hệ gia đình ngày càng có nhiều vấn đề theo hướng tiêu cực.

Hạn tuổi Hoang Ốc được chia thành 6 cung tất cả, trong đó có 3 cung tốt, 3 cung xấu, cụ thể như sau:

Nhất Cát (hay Kiết cũng vậy) (tốt): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư, thông vạn sự).

Nhì Nghi (tốt): Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).

Tam Địa sát (xấu): Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).

Tứ Tấn tài (tốt): Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).

Ngũ Thọ tử (xấu): Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).

Lục Hoang ốc (xấu): Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).

Theo quan niệm dân gian, nếu vào các năm phạm Lục Hoang ốc, Tam Địa sát, Ngũ Thọ tử thì dễ gặp các hạn chủ về chết chóc, bệnh tật, tán gia bại sản nếu mua hoặc xây nhà trong năm đó. Đúc kết theo cách tính dân gian, đời người 75 tuổi sẽ có 29 năm phạm hạn Hoang Ốc, Thọ Tử hoặc Địa Sát.

Cách tính hạn tuổi Hoang Ốc đơn giản như sau: Lấy Chữ số hàng chục ” + ” Chữ số hàng đơn vị chia cho 6 và lấy số dư. Trường hợp số dư 1 là Nhất cát, dư 2 là Nhị nghi, dư 3 là Tam địa sát, dư 4 là Tứ tấn tài, dư 5 là Ngũ thọ tử, dư 6 là Lục Hoang ốc.

Kết luận, các tuổi gặp hạn Hoàng Ốc cần tránh là: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42 , 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75, 78, 81, 83.

4. Bảng tra hạn Tam tai, Hoang ốc, Kim lâu năm 2022 Nhâm Dần

Ghi chú: 0 là Không phạm, X là Phạm

Hạn Tam tai, Hoang ốc, Kim lâu năm 2022

Năm sinh

Tuổi Tam Tai Hoang Ốc Kim Lâu
1950 73 Canh Dần 0 0 0
1951 72 Tân Mão 0  x 0
1952 71 Nhâm Thìn x 0 x
1953 70 Quý Tỵ 0 0 0
1954 69 Giáp Ngọ 0 x x
1955 68 Ất Mùi 0 0 0
1956 67 Bính Thân x 0 0
1957 66 Đinh Dậu 0 x x
1958 65 Mậu Tuất 0 x 0
1959 64 Kỷ Hợi 0 0 x
1960 63 Canh Tý x x 0
1961 62 Tân Sửu 0 0 0
1962 61 Nhâm Dần  0 0 0
1963 60 Quý Mão  0 x x
1964 59 Giáp Thìn x 0 0
1965 58 Ất Tỵ 0 0 0
1966 57 Bính Ngọ  0 x x
1967 56 Đinh Mùi  0 x 0
1968 55 Mậu Thân x 0 x
1969 54 Kỷ Dậu 0 x 0
1970 53 Canh Tuất  0 0 x
1971 52 Tân Hợi  0 0 0
1972 51 Nhâm Tý x x x
1973 50 Quý Sửu 0 x 0
1974 49 Giáp Dần  0 0 0
1975 48 Ất Mão  0 x x
1976 47 Bính Thìn x x 0
1977 46 Đinh Tỵ 0 0 x
1978 45 Mậu Ngọ  0 x 0
1979 44 Kỷ Mùi  0 0 0
1980 43 Canh Thân x 0 0
1981 42 Tân Dậu 0 x x
1982 41 Nhâm Tuất  0 x 0
1983 40 Quý Hợi  0  0 0
1984 39 Giáp Tý x x x
1985 38 Ất Sửu 0 x 0
1986 37 Bính Dần  0 0 x
1987 36 Đinh Mão  0 x 0
1988 35 Mậu Thìn x 0 x
1989 34 Kỷ Tỵ 0 0 0
1990 33 Canh Ngọ  0 x x
1991 32 Tân Mùi  0 x 0
1992 31 Nhâm Thân x 0 0
1993 30 Quý Dậu 0 x x
1994 29 Giáp Tuất  0 x 0
1995 28 Ất Hợi  0 0 x
1996 27 Bính Tý x x 0
1997 26 Đinh Sửu  0  0 x
1998 25 Mậu Dần  0 0 0
1999 24 Kỷ Mão  0 x x
2000 23 Canh Thìn x x 0
2001 22 Tân Tỵ 0 0 0
2002 21 Nhâm Ngọ  0 x x
2003 20 Quý Mùi  0 0 0
2004 19 Giáp Thân x 0 x

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo heochuoi.com!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TIN MỚI